Giáo DụcLớp 12

Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Giải bài tập SGK Địa lí 12 Bài 37 giúp các em học sinh lớp 12 trả lời các câu hỏi phần bài tập trang 173. Đồng thời hiểu được kiến thức về các vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.

Địa lí 12 bài 37 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên được biên soạn bám sát theo chương trình SGK trang 167→173. Qua đó giúp học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức lý thuyết, biết trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài Soạn Địa lí 12 bài 37, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Lý thuyết Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

1. Khái quát chung

– Diện tích: 54,7 nghìn km2, chiếm 16,5% diện tích cả nước.

– Dân số: 4,9 triệu người, chiếm 5,8% số dân cả nước.

– Gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

– Tây Nguyên là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển. Tiếp giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Vì thế, Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về xây dựng quốc phòng và kinh tế.

– Đất đai màu mỡ, tài nguyên khí hậu và rừng đa dạng, tạo tiềm năng to lớn về nông, lâm nghiệp.

– Khoáng sản: Bôxit (trữ lượng hàng tỉ tấn).

– Trữ năng thủy điện khá, trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai.

– Vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn hóa độc đáo.

– Điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn:

  • Thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật.
  • Mức sống thấp, tỉ lệ chưa biết đọc biết viết còn cao.
  • Cơ sở hạ tầng thiếu thốn, trước hết là mạng lưới giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kĩ thuật.
  • Công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.

2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

– Đất bazan và khí hậu cận xích đạo phù hợp với cây công nghiệp lâu năm:

  • Cà phê: cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Diện tích 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 nghìn ha).
  • Chè: trồng chủ yếu trên các cao nguyên ở Lâm Đồng và một phần ở Gia Lai. Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
  • Cao su: Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ. Cao su được trồng chủ yếu ở Gia Lai và Đắk Lắk.

– Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên:

  • Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp; mở rộng diện tích cây công nghiệp có kế hoạch và có cơ sở khoa học, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
  • Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp: hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hợp lí tài nguyên.
  • Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm công nghiệp và xuất khẩu.

Giải Địa lí 12 bài 37 trang 173

Câu 1

Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở Tây Nguyên?

Lời giải:

– Điều kiện tự nhiên

  • Đất bazan màu mỡ, tài nguyên khí hậu và rừng đa dạng, tạo nhiều tiềm năng to lớn về nông, lâm nghiệp;
  • Tài nguyên rừng giàu có: Vào đầu thập kỉ 90, rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ. Còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu…). Vào đầu thập kỉ 90, rừng chiếm tới 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước.
  • Khoáng sản: bôxit (trữ lượng hàng tỉ tấn).
  • Trữ năng thuỷ điện khá, trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai.
  • Khó khăn: mùa khô kéo dài.

– Điều kiện kinh tế – xã hội

  • Là vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn hoá độc đáo.
  • Khó khăn: thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học kĩ thuật; mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết đọc biết viết còn cao; cơ sở; hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, trước hết là mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kỹ thuật; công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.

Câu 2

Hãy trình bày các điều kiện (tự nhiên,kinh tế – xã hội) đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.

Lời giải:

– Đất bazan và khí hậu cận xích đạo rất phù hợp với việc trồng cây cà phê.

  • Đất bazan có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
  • Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4 – 5 tháng). Mùa khô kéo dài tuy thiếu nước, nhưng lại là điều kiện thuận lợi để phơi sấy, bảo quản sản phẩm.

– Các cơ sở chế biến cà phê được phát triển rộng rãi. Thị trường trong và ngoài nước mở rộng, đặc biệt nhu cầu xuất khẩu cà phê lớn. Nhà nước có chính sách phát triển cây cà phê.

– Khó khăn: mùa khô sâu sắc, kéo dài; thiếu lao động có chuyên môn, kĩ thuật; cơ sở hạ tầng còn yếu; công nghiệp chế biến còn nhỏ bé.

– Các khu vực chuyên canh cà phê: Xếp theo thứ tự về diện tích và sản lượng cà phê nhân (năm 2005): Đăk Lăk, Lâm Đồng, Kon Tum, Đăk Nông, Gia Lai.

– Biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này:

  • Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây cà phê.
  • Kết hợp với công nghiệp chế biến
  • Đa dạng hóa cây trồng (cân đối giữa diện tích cây cà phê vối và cây cà phê chè).
  • Đảm bảo đầu ra cho người sản xuất (đẩy mạnh xuất khẩu, bảo hộ nông sản khi giá nông sản xuống thấp,…).

Câu 3

Tại sao trong khai thác rừng Ở Tây Nguyên, cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?

Lời giải:

Vì ở Tây Nguyên trong những năm gần đây:

– Tình trạng rừng bị phá và bị cháy diễn ra, làm thiệt hại hàng nghìn ha mỗi năm.

– Trong quá trình khai thác, một phần đáng kể gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.

Câu 4

Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thuỷ điện của Tây Nguyên đang dược phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.

Lời giải:

– Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai… đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Hàng loạt Công trình, thuỷ điện lớn đã và đang được xây dựng.

– Công trình thuỷ điện Yaly (720MW) trên sông Xê Xan được khánh thành vào tháng 4 năm 2002. Bốn nhà máy thuỷ điện khác được xây dựng ngay những năm sau đó là Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 (ở phía hạ lưu của thuỷ điện Yaly) và Pleikrông (thượng lưu của Yaly).

– Trên dòng sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thuỷ điện đã được quy hoạch, với tổng công suất lắp máy trên 600MW, trong đó lớn nhất là thuỷ điện Buôn Kuốp (280MW) khởi công tháng 12 năm 2003; thuỷ điện Buôn Tua Srah (85MW), khởi công vào cuối năm 2004; thuỷ điện Xrê Pôk 3 (137MW), thuỷ điện Xrê Pôk 4 (33MW), thuỷ điện Đức Xuyên (58MW). Thuỷ điện Đrây Hơ-linh đã được mở rộng lên 28MW.

– Trên hệ thống sông Đồng Nai, trước đây có công trình thuỷ điện Đa Nhim (160MW). Hiện nay, các công trình Đại Ninh (300MW), Đổng Nai 3 (180MW), Đồng Nai 4 (340MW) đang được xây dựng.

– Các công trình thuỷ điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp của vùng phát triển, trong đó có khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bôxit (cần rất nhiều điện). Đồng thời„ các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô và có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.

Đăng bởi: THPT Số 2 Đức Phổ

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!