Giáo DụcLớp 12

Tiếng Anh 12 Unit 10: Skills

Giải bài tập Skills Unit 10 lớp 12 giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh phần reading, speaking, listening để chuẩn bị bài Lifelong learning (Học tập suốt đời) trước khi đến lớp.

Soạn Skills tiếng Anh lớp 12 Unit 10 được biên soạn với nội dung bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 12 mới trang 60→65. Qua đó giúp các bạn học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức, để học tốt Tiếng Anh 12. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài soạn tiếng Anh 12 Skills Unit 10, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

Bạn đang xem: Tiếng Anh 12 Unit 10: Skills

Reading

Câu 1

Notes on lifelong learning (Chú ý về học tập suốt đời)

1. Work with a partner. Ask and answer the questions below.

(Làm việc với một người bạn. Hỏi và trả lời những câu hỏi phía dưới)

Gợi ý đáp án

1. What do you think can facilitate lifelong learning?

(Bạn nghĩ gì có thể tạo điều kiện cho việc học suốt đời?)

=> The government’s education policy and new technology are making lifelong learning more and more accessible.

(Chính sách giáo dục của chính phủ và công nghệ mới đang làm cho việc học tập suốt đời ngày càng dễ tiếp cận hơn.)

2. How can people practise lifelong learning?

(Làm thế nào để người ta có thể học tập suốt đời?)

=> People can practise lifelong learning in many different ways, depending on their situation and circumstances. Some ways include courses, programmes, or talks at their workplace or at home.

(Mọi người có thể học tập suốt đời theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh và hoàn cảnh của họ. Một số cách bao gồm các khóa học, chương trình, hoặc nói chuyện tại nơi làm việc hoặc ở nhà.)

Câu 2

2. Read the text about lifelong learning and choose a heading for each paragraph.

(Đọc văn bản về học tập suốt đời và chọn một tiêu đề cho mỗi đoạn.)

a. Forms of lifelong learning

b. Aims of lifelong learning

c. Defining lifelong learning

d. The difference between compulsory education and lifelong learning

Gợi ý đáp án

1. c 2. a 3. b

Câu 3

3. Read the text and find the words or phrases in the text that have the following meanings. Write them in the space below.

(Đọc văn bản và tìm các từ hoặc cụm từ trong văn bản có ý nghĩa như sau. Viết chúng vào chỗ trống bên dưới.)

Gợi ý đáp án

1. pursuit

2. confine

3. e-learning platform

4. bricks and mortar

5. ultimate

Câu 4

4. Read the text again and answer the following questions.

(Đọc lại văn bản và trả lời những câu hỏi bên dưới)

Gợi ý đáp án

1. Which of the characteristics of lifelong learning distinguishes it from compulsory education?

(Những đặc điểm nào của học tập suốt đời phân biệt nó với giáo dục bắt buộc?)

Thông tin: Đoạn 1 “‘Lifelong learning’ is the pursuit of knowledge throughout life. In other words, learning is not confined to the classroom environment and school subjects.”

=> Lifelong learning is not confined to the classroom environment.

(Học tập suốt đời không giới hạn trong môi trường lớp học.)

2. What make people become good lifelong learners according to writer?

(Theo tác giả điều gì làm cho người ta trở thành những người học suốt đời tốt ?)

Thông tin: Đoạn 1: “Lifelong learning must be voluntary and self-motivated. Therefore, lifelong learners should have a strong desire to learn and explore the world. “

=> Voluntary learning, self-motivation, and a strong desire to learn make people become good lifelong learners.

(Học tự nguyện, tự lực, và ham muốn học hỏi làm cho người ta trở thành những người học suốt đời tốt.)

3. How is lifelong learning made possible or easier to access?

(Học tập suốt đời có thể dễ dàng truy cập hơn như thế nào?)

Thông tin: Đoạn 2

=> Lifelong learning has been facilitated by e-learning platforms with a variety of online courses.

(Học tập suốt đời đã được tạo điều kiện bằng các nền tảng e-learning với nhiều khóa học trực tuyến.)

4. What should be objective of lifelong learning?

(Mục tiêu của việc học suốt đời là gì?)

Thông tin: Đoạn 3: “Most importantly, lifelong learning should be regarded as an attitude to learning for self-improvement rather than a pathway to qualifications.”

=> Lifelong learners should aim at learning for self-improvement, rather than as a pathway to qualifications.

(Các học viên suốt đời nên hướng đến việc tìm hiểu để tự cải thiện, chứ không phải là một con đường để đạt được bằng cấp.)

Câu 5

5. Work in groups. Discuss the following question

Do you know someone who has kept learning throughout their life? Tell the group briefly about him/her.

(Làm việc nhóm. Thảo luận câu hỏi sau. Bạn có biết ai đó đã kiên trì học tập trong suốt cuộc đời của họ? Nói cho nhóm một cách ngắn gọn về anh ấy / cô ấy.)

Gợi ý đáp án

Ho Chi Minh president was a lifelong learner. He traveled more than 30 countries and could spoke more than 40 languages. He was always learning during his trip and found ways to save our countries. After gain independence, he still kept studying, and never stopped until he passed away.

Speaking

Câu 1

How to keep learning throughout life (Làm thế nào để tiếp tục học tập suốt đời)

1. Work in pairs. Discuss the following ideas about steps to keep learning throughout life. Put them in the order of importance.

(Làm việc theo cặp. Thảo luận về ý kiến sau đây về các bước để tiếp tục học tập trong suốt cuộc đời. Đặt chúng theo tầm quan trọng.)

• attend professional conferences, seminars, and training courses

• apply knowledge in everyday life

• make a plan

• choose something of interest

• read more regularly

• put thoughts into action

Câu 2

2. Work with a partner. Fill the gaps in the presentation with some ideas in 1, and then complete its outline.

(Làm việc với một người bạn. Điền vào các khoảng trống với vài ý tưởng trong 1, và sau đó hoàn thành phác thảo của mình.)

Gợi ý đáp án

1. choose something you’ll really enjoy learning about

2. make a plan

3. put your thoughts into action

(a) Greeting and thanking the audience

(b) Introducing three essential steps to keep learning after leaving school

(c) Choosing something you’ll really enjoy learning about

(d) Asking what the most interested field is

(e) Making a plan

(f) Arranging time for job, housework, and rest and funding

(g) Putting your thoughts into action

(h) Informing friends and others about your learning

(i) Asking what the most interested field is, making a plan, and arranging time for job, housework, and rest and funding

(j) Expressing thanks and hopes

Câu 3

3. Work in groups. Choose two ideas discussed in 1 or brainstorm your own ideas to prepare a presentation about how to keep learning throughout life following the outline in 2.

(Làm việc nhóm. Chọn hai ý tưởng được thảo luận trong 1 hay suy nghĩ về những ý tưởng riêng của mình để chuẩn bị một Câu thuyết trình về làm thế nào để tiếp tục học tập trong suốt cuộc đời sau những phác thảo trong Câu 2.)

Gợi ý đáp án

PRESENTATION OUTLINE

Introduction:

Good morning everyone and thank you very much for coming to my presentation. I’m here today to talk about my two important things to keep learning throughout life.

Body:

First and for most, choose something of your hobbies to decide the course you will take. You will definitely take up your interest, and as a result, you will have self-motivation and self-direction. Ultimately, you will have success.

After making a final choice and attending courses, you should apply what you learn into practice to avoid forgetting the knowledge and make it more useful. You should also keep reading regularly as a habit. Reading helps you expand knowledge and focus on your work.

Conclusion:

To conclude, choose the subject you like most, apply knowledge into practice and keep reading over time to pursuit lifelong learning. Thanks for listening. I hope you find my advice useful for all of you and you will start your journey of lifelong learning soon.

Listening

A successful lifelong learner (Một người học suốt đời thành công)

Câu 1

Work in pairs. Match the words (1-5) with their meanings (a-e).

(Làm việc theo cặp. Nối từ với nghĩa của chúng)

Gợi ý đáp án

1. d

2. a

3. e

4. b

5. c

Câu 2

2. Listen to a talk show about lifelong learning and choose the best answers.

(Nghe một talk show về học tập suốt đời và chọn câu trả lời tốt nhất.)

Gợi ý đáp án

1. B 2. D 3. C 4. B 5. A

Audio Script:

Host: Good evening, ladies and gentlemen. Please join me in welcoming our guests tonight, two young high achievers: Julie Tran in mining Jimmy Tran in hospitality. Now, who’ll be the first to tell our listeners how they kick-started their career?

Jimmy: People often say ‘ladies first’, so I think my sister should have the privilege.

Host: I can’t agree with you more, Jimmy. Julie, let’s hear your story first. How did you get to where you are today?

Julie: Well, I studied art and design at a vocational school, but I’m now working as a project manager in the mining industry. After I got my diploma, I worked as a teaching assistant at a kindergarten. It was a part-time job so I had all the afternoons free. I realised that the job was not challenging enough. I had plenty of time and I was capable of handing a lot more, so I started an international business course.

Host: You mean you worked part-time and studied at the same time?

Julie: That’s right. lt was a degree course, and it took me three years to complete it. Then I got hired by West Corner, a mining company. in the marketing team. I was lucky to have a very supportive supervisor, who gave me the opportunity to attend workshops and further develop my professional skills.

Host: And you continued learning?

Julie: Yes, I really enjoyed what I studied so I took a course in project development and management. Upon completion, I was internally transferred to the project team as the company had secured a good deal in North Viet Nam. It was a promotion for me, partly because I had studied to gain the right qualifications and partly because I am bilingual. I speak Vietnamese at home with my parents. So, that’s how I started my journey to where I am today.

Host: Thank you, Julie. And now our second young guest, who seems to have a different story, Jimmy.

Dịch Script:

MC: Chào buổi tối, thưa quý vị. Xin vui lòng tham gia cùng tôi chào đón các vị khách của chúng ta tối nay, hai người thành đạt trẻ tuổi: Julie Trần kỹ sư mỏ , Jimmy Trần y sĩ. Bây giờ, ai sẽ là người trước tiên nói với thính giả của ta con đường bắt đầu sự nghiệp của mình?

Jimmy: Mọi người thường nói ‘phụ nữ trước’, vì vậy tôi nghĩ rằng em gái tôi nên có đặc quyền.

MC: Tôi không thể đồng ý với cậu nhiều hơn, Jimmy. Julie, chúng ta hãy nghe câu chuyện của bạn trước. Bạn đã đến nơi bạn làm việc ngày hôm nay như thế nào?

Julie: Vâng, tôi học nghệ thuật và thiết kế tại một trường dạy nghề, nhưng bây giờ tôi đang làm giám đốc dự án trong ngành khai thác mỏ. Sau khi tôi có bằng tốt nghiệp, tôi làm trợ giảng tại một trường mẫu giáo. Đó là một công việc bán thời gian vì vậy tôi đã có tất cả các buổi chiều rảnh rỗi. Tôi nhận ra rằng công việc đó không đủ thử thách. Tôi đã có rất nhiều thời gian và tôi có khả năng nhiều hơn, vì vậy tôi đã bắt đầu một khóa học kinh doanh quốc tế.

MC: Ý của bạn là bạn làm việc bán thời và học cùng một lúc?

Julie: Đúng rồi. Đó là một khóa học lấy bằng, và tôi mất ba năm để hoàn thành nó. Sau đó tôi được nhận bởi West Corner, một công ty khai thác mỏ, trong nhóm marketing. Tôi may mắn có được một người giám sát rất nhiệt tình, người đã cho tôi cơ hội tham gia các cuộc hội thảo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của tôi.

MC: Và bạn tiếp tục học?

Julie: Vâng, tôi thực sự rất thích những gì tôi học nên tôi đã tham gia khóa học về phát triển và quản lý dự án. Sau khi hoàn thành, tôi đã được chuyển tới nhóm dự án nội bộ vì công ty đã có một ký kết thuận lợi ở miền Bắc Việt Nam. Đó là một sự xúc tiến cho bản thân tôi, một phần vì tôi đã nghiên cứu để đạt được trình độ đúng đắn và một phần vì tôi có song ngữ. Tôi nói tiếng Việt ở nhà với bố mẹ tôi. Vì vậy, đó là cách tôi bắt đầu cuộc hành trình của mình đến nơi tôi làm ngày hôm nay.

MC: Cảm ơn, Julie. Và bây giờ là vị khách trẻ thứ hai của chúng ta, người có vẻ như có một câu chuyện khác, Jimmy.

Câu 3

3. Listen again and decide if the statements are true (T) or false (F). Tick the correct box.

(Nghe một lần nữa và quyết định xem các nhận định là đúng (T) hoặc sai (F). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

Gợi ý đáp án

1. F

2. F

3. T

4. F

5. T

Câu 4

4. Work in pairs. Ask and answer questions about someone you know that has succeeded in life thanks to lifelong learning.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về một người nào đó bạn biết mà đã thành công trong cuộc đời nhờ học tập suốt đời.)

Gợi ý đáp án

A. Do you know C?

B. Yes, I know.

A. What’s was C’s part – time job?

B. She was a teaching assistant.

A. What did C study while having a part-time job?

B. She had a English language course.

A. Why was C promoted?

B. Beacause she had the right qualifications and spoke both English and Vietnamese.

Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình.

Writing

Barriers to lifelong learning (Rào cản đối với việc học tập suốt đời)

Câu 1

1. Work in groups. Ask and answer the following question.

What do you think are barriers to lifelong learning (things that prevent people from lifelong learning?)

(Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi sau đây.

Bạn nghĩ gì là rào cản đối với việc học tập suốt đời (điều mà ngăn chặn những người học tập suốt đời?)

Gợi ý đáp án

I think they are financial difficulty, time limitation and impatience. (Tôi nghĩ đó là khó khăn tài chính, giới hạn thời gian và sự mất kiên nhẫn)

Câu 2

2. Below is a bar chart describing the results of a recent survey of approximately 500 employees about barriers to lifelong learning. Complete the sentences describing the five barriers, using the information in the chart and the useful expressions in the box.

(Dưới đây một biểu đồ cột mô tả các kết quả của một cuộc khảo sát gần đây của khoảng 500 nhân viên về những rào cản đối với việc học tập suốt đời. Hoàn thành các câu miêu tả năm rào cản, sử dụng thông tin trong biểu đồ và các biểu hiện hữu ích trong hộp.)

Gợi ý đáp án

1. showed/shows, picked

2. the second rated

3. interviewed/asked

4. accounted for

5. A minority/A very small number

Câu 3

3. Use the sentences in 2 to write a description of 150-180 words about barriers to lifelong learning based on the information from the bar chart.

(Sử dụng các câu trong 2 để viết mô tả trong 150-180 từ về các rào cản để suốt đời học tập dựa trên thông tin từ biểu đồ cột.)

Gợi ý đáp án

The bar chart shows the results of a survey of approximately 500 employees about barriers to lifelong learning. The survey found that there are five barriers that prevent people from participating in lifelong learning. However, these barriers are not equally important.

Lack of finances is rated by most of the survey participants as the most important factor. More than three quarters (77%) of those who responded to the survey reported that it was their main problem. The second important factor is the lack of time. This was identified as a barrier by 66% of the research participants (almost two-thirds).

Two more factors were picked by about one-fifth of the participants. These were the unawareness of the importance of lifelong learning (22%) and the irrelevance of the subjects available (20%). A small minority of participants reported a lack of interest in learning (10%).

In conclusion, the top two factors that prevent employees from participating in lifelong learning are lack of finances and lack of time. It is clear that priority must be given to them when encouraging employees to pursue further education.

Đăng bởi: THPT Số 2 Đức Phổ

Chuyên mục: Giáo dục, Lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!